CÁC LOẠI GIẤY PHÉP LÁI XE ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM
Mỗi người chúng ta đều có nhu cầu học các loại bằng lái xe để sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, hiện nay thông tin “hot” nhất dành cho các anh đam mê xe mô tô phân khối lớn là đăng ký học và thi bằng lái hạng A2 – cách đây vài năm thì để sở hữu 1 tấm bằng A2 thì gặp rất nhiều khó khăn vì bạn phải là thành viên của hiệp hội mô tô Việt Nam mới được thi và phải chi khoảng 15 – 17 triệu. Còn bây giờ thì bạn chỉ cần đăng ký thi với mức phí Sở GTVT niêm yết cực rẻ với mức phí 2.3 triệu thôi. Ở đây mình chia sẻ thêm 1 số hạng lái xe khác để các bạn nắm rõ nhất tùy theo nhu cầu và mục đích sử dụng đăng ký cho phù hợp:
Học lái xe ô tô ở Việt Nam không khó như các bạn nghĩ mà học để sử dụng giấy phép lái xe với nhiều mục đích khác nhau. Cũng như bằng lái A2 ngày trước thi rất khó khăn vì gặp rất nhiều vấn đề về thủ tục đăng ký cũng như chi phí thi rất lớn 16-18 triệu. Nhưng hiện nay, việc đó đã trở nên rất dễ dàng, bạn có thể sở hữu tấm bằng A2 chỉ với 2.3 triệu đồng. Sau đây là các loại bằng lái khác mình đưa ra thông tin chi tiết để các bạn lựa chọn học sao cho đúng nhé:
Học lái xe ô tô ở Việt Nam không khó như các bạn nghĩ mà học để sử dụng giấy phép lái xe với nhiều mục đích khác nhau. Cũng như bằng lái A2 ngày trước thi rất khó khăn vì gặp rất nhiều vấn đề về thủ tục đăng ký cũng như chi phí thi rất lớn 16-18 triệu. Nhưng hiện nay, việc đó đã trở nên rất dễ dàng, bạn có thể sở hữu tấm bằng A2 chỉ với 2.3 triệu đồng. Sau đây là các loại bằng lái khác mình đưa ra thông tin chi tiết để các bạn lựa chọn học sao cho đúng nhé:
1/ Giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho:
2/ Giấy phép lái xe hạng A2 cấp cho các đối tượng tham gia giao thông điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và một số loại xe được quy định cho phép sử dụng giấy phép lái xe hạng A1.
3/ Giấy phép lái xe hạng A3 cấp cho các đối tượng tham gia giao thông để điều khiển xe mô tô ba bánh, xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho phép sử dụng giấy phép lái xe hạng A1.
4/ Giấy phép lái xe hạng A4 cấp cho các đối tượng tham gia giao thông điều khiển các loại xe máy kéo có trọng tải lên tới 1000 kg.
5/ Bằng lái xe ô tô hạng B1 cấp cho các đối tượng tham gia giao thông không sử dụng giấy phép hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
6/ Giấy phép lái xe ô tô hạng B2 cấp cho các đối tượng tham gia giao thông sử dụng giấy phép hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe ô tô sau đây:
7/ Giấy phép lái xe ô tô hạng C cấp cho các đối tượng tham gia giao thông điều khiển các loại xe sau đây:
8/ Giấy phép lái xe ô tô hạng D cấp cho các đối tượng tham gia giao thông điều khiển các loại xe sau đây:
9/ Giấy phép lái xe ô tô hạng E cấp cho các đối tượng tham gia giao thông điều khiển các loại xe ô tô sau đây:
10/ Đối tượng tham gia giao thông có bằng lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe ô tô tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.
11/ Giấy phép lái ô tô hạng F được cấp cho các đối tượng tham gia giao thông đã có giấy phép lái xe ô tô các hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe ô tô tải tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
Thời hạn đổi bằng lái xe các hạng
1/ Giấy phép lái ô tô hạng A1, A2, A3: được phép sử dụng vô thời hạn.
2/ Giấy phép lái ô tô hạng A4, B1, B2: được phép sử dụng 10 năm kể từ ngày cấp (trên thẻ bằng lái).
3/ Giấy phép lái ô tô hạng C, D, E và hạng F: được phép sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp (trên thẻ bằng lái).
Đây là toàn bộ nội dung về "các loại bằng lái xe ở Việt Nam" .
Chúc bạn vui vẻ, thi tốt nhé! 